どのお荷物をお探しですか?(どの おにもつを おさがしですか?)→ Bạn đến lấy kiện hàng nào ạ? こちらの荷物を受け取りに来ました。(こちらの にもつを うけとりに きました。)→ Tôi đến nhận kiện hàng này ạ. お名前をお願いします。(おなまえを おねがいします。)→ Cho tôi xin tên ạ. 〇〇です。 お問い合わせ番号はお分かりですか?(おといあわせ ばんごうは おわかりですか?)→ Bạn có biết mã vận đơn không? はい、こちらです。(はい、こちらです。)→ Vâng, đây ạ. Đưa luôn mã vận đơn trên điện thoại. ご本人様ですか?(ごほんにんさまですか?)→ Bạn là người nhận hàng phải không? はい、本人です。(はい、ほんにんです。)→ Vâng, chính tôi ạ. 身分証明書をお持ちですか?(みぶんしょうめいしょを おもちですか?)→ Bạn có mang giấy tờ tùy thân không? はい、持っています。(はい、もっています。)→ Vâng, tôi có mang ạ. こちらのお荷物でお間違いないですか?(こちらの おにもつで おまちがいないですか?)→ Đây đúng là kiện hàng của bạn chứ ạ? はい、間違いありません。(はい、まちがい ありません。)→ Vâng, đúng rồi ạ. CÂU MỞ ĐẦU DỄ NHỚ NHẤTVừa bước vào 営業所, chỉ cần nói:すみません、荷物を受け取りに来たんですが。(すみません、にもつを うけとりに きたんですが。)→ Xin lỗi, tôi đến để nhận hàng ạ.Sau đó nhân viên sẽ hỏi thông tin. Nên chuẩn bị sẵn: お名前(おなまえ)→ Họ tên お問い合わせ番号 → Mã vận đơn 身分証明書 → Giấy tờ tùy thân 不在票 → Giấy báo giao hàng nếu có TỪ VỰNG NHỚ LUÔN 荷物(にもつ)→ bưu kiện/hàng hóa 営業所(えいぎょうしょ)→ kho/bưu cục 不在票(ふざいひょう)→ giấy báo giao hàng khi vắng nhà 配達(はいたつ)→ giao hàng 再配達(さいはいたつ)→ giao hàng lại お問い合わせ番号 → mã vận đơn 受け取る(うけとる)→ nhận hàng 取りに行く(とりにいく)→ đi lấy Mới sang Nhật không cần nói dài dòng. Thuộc vài câu đúng tình huống này là đã có thể tự đi nhận hàng rồi. Lưu bài này lại. Đến lúc shipper để lại 不在票 thì mở ra dùng, khỏi đứng trước cửa “ủa giờ nói gì?”
-
Noticias Feed
- EXPLORE
-
Páginas
-
Grupos
ĐẾN KHO — NHÂN VIÊN CÓ THỂ HỎI GÌ?
ĐẾN KHO — NHÂN VIÊN CÓ THỂ HỎI GÌ? どのお荷物をお探しですか?(どの おにもつを おさがしですか?)→ Bạn đến lấy kiện hàng nào ạ? こちらの荷物を受け取りに来ました。(こちらの にもつを うけとりに きました。)→ Tôi đến nhận kiện hàng này ạ. お名前をお願いします。(おなまえを おねがいします。)→ Cho tôi xin tên ạ. 〇〇です。 お問い合わせ番号はお分かりですか?(おといあわせ ばんごうは おわかりですか?)→ Bạn có biết mã vận đơn không? はい、こちらです。(はい、こちらです。)→ Vâng, đây ạ. Đưa luôn mã vận đơn trên điện thoại. ご本人様ですか?(ごほんにんさまですか?)→ Bạn là người nhận hàng phải không? はい、本人です。(はい、ほんにんです。)→ Vâng, chính tôi ạ. 身分証明書をお持ちですか?(みぶんしょうめいしょを おもちですか?)→ Bạn có mang giấy tờ tùy thân không? はい、持っています。(はい、もっています。)→ Vâng, tôi có mang ạ. こちらのお荷物でお間違いないですか?(こちらの おにもつで おまちがいないですか?)→ Đây đúng là kiện hàng của bạn chứ ạ? はい、間違いありません。(はい、まちがい ありません。)→ Vâng, đúng rồi ạ. CÂU MỞ ĐẦU DỄ NHỚ NHẤTVừa bước vào 営業所, chỉ cần nói:すみません、荷物を受け取りに来たんですが。(すみません、にもつを うけとりに きたんですが。)→ Xin lỗi, tôi đến để nhận hàng ạ.Sau đó nhân viên sẽ hỏi thông tin. Nên chuẩn bị sẵn: お名前(おなまえ)→ Họ tên お問い合わせ番号 → Mã vận đơn 身分証明書 → Giấy tờ tùy thân 不在票 → Giấy báo giao hàng nếu có TỪ VỰNG NHỚ LUÔN 荷物(にもつ)→ bưu kiện/hàng hóa 営業所(えいぎょうしょ)→ kho/bưu cục 不在票(ふざいひょう)→ giấy báo giao hàng khi vắng nhà 配達(はいたつ)→ giao hàng 再配達(さいはいたつ)→ giao hàng lại お問い合わせ番号 → mã vận đơn 受け取る(うけとる)→ nhận hàng 取りに行く(とりにいく)→ đi lấy Mới sang Nhật không cần nói dài dòng. Thuộc vài câu đúng tình huống này là đã có thể tự đi nhận hàng rồi. Lưu bài này lại. Đến lúc shipper để lại 不在票 thì mở ra dùng, khỏi đứng trước cửa “ủa giờ nói gì?”
0 Commentarios
0 Acciones
341 Views
0 Vista previa
Please log in to like, share and comment!
© 2026 Connect TopJob360
Spanish